đức dục

đức dục

Nhà trường cần chú trọng cả trí dục lẫn đức dục.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Giáo dục về đạo đức, phẩm hạnh: "Đức dục" quá trình dạy dỗ, rèn luyện bồi dưỡng các phẩm chất đạo đức, lối sống tốt đẹp cho con người, đặc biệt cho học sinh, thanh thiếu niên.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Nhà trường cần chú trọng cả trí dục lẫn đức dục. (Nhà trường cần coi trọng cả giáo dục tri thức lẫn giáo dục đạo đức.)
    • Công tác đức dục cho học sinh tiểu học cùng quan trọng. (Công việc giáo dục đạo đức cho học sinh tiểu học cùng quan trọng.)
    • Ông ấy một nhà giáo tâm huyết với sự nghiệp đức dục. (Ông ấy một nhà giáo tâm huyết với sự nghiệp giáo dục đạo đức.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "coi trọng đức dục": xem việc giáo dục đạo đức quan trọng hàng đầu.

    • Nền giáo dục truyền thống luôn coi trọng đức dục. (Nền giáo dục truyền thống luôn xem trọng việc giáo dục đạo đức.)
  • "kết hợp đức dục trí dục": kết hợp hài hòa giữa việc dạy chữ dạy người.

    • Mục tiêu của nhà trường kết hợp hài hòa giữa đức dục trí dục. (Mục tiêu của nhà trường kết hợp hài hòa giữa giáo dục đạo đức giáo dục tri thức.)
Biến thể từ gần giống
  • Giáo dục đạo đức (cụm danh từ): cách diễn đạt khác cùng nghĩa với "đức dục".
  • Trí dục (danh từ): giáo dục về tri thức, trí tuệ (thường được nhắc đến cùng với "đức dục").
  • Thể dục (danh từ): giáo dục về thể chất, rèn luyện thân thể.
  • Mỹ dục (danh từ): giáo dục về cái đẹp, thẩm mỹ.
Từ đồng nghĩa
  • Giáo huấn: sự dạy bảo, răn dạy (thiên về mặt đạo đức, lễ nghĩa).
  • Rèn luyện đạo đức: quá trình rèn giũa, tu dưỡng phẩm chất đạo đức.
Các cụm từ liên quan
  • Công tác đức dục: chỉ toàn bộ hoạt động, nhiệm vụ liên quan đến việc giáo dục đạo đức.

    • Công tác đức dục trong nhà trường cần được đổi mới. (Hoạt động giáo dục đạo đức trong nhà trường cần được đổi mới.)
  • Nội dung đức dục: những bài học, chuẩn mực cụ thể được giảng dạy trong giáo dục đạo đức.

    • Nội dung đức dục cần phù hợp với từng lứa tuổi. (Nội dung giáo dục đạo đức cần phù hợp với từng lứa tuổi.)
Thành ngữ liên quan
  • Tiên học lễ, hậu học văn: (Thành ngữ Hán Việt) Trước tiên học lễ nghĩa, sau đó mới học văn chương/chữ nghĩa. Thể hiện tư tưởng coi trọng "đức dục" (dạy lễ) làm nền tảng trước "trí dục" (dạy văn).
    • Truyền thống "tiên học lễ, hậu học văn" cho thấy tầm quan trọng của đức dục. (Truyền thống "trước học lễ, sau học văn" cho thấy tầm quan trọng của giáo dục đạo đức.)

Từ chứa "đức dục"